Từ 05/9/2026, 19 nhóm hàng xuất khẩu và 43 nhóm hàng nhập khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép

Từ 05/9/2026, 19 nhóm hàng xuất khẩu và 43 nhóm hàng nhập khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép
Từ 05/9/2026, 19 nhóm hàng xuất khẩu và 43 nhóm hàng nhập khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép

#XuấtKhẩu #NhậpKhẩu #XuấtNhậpKhẩu #GiấyPhépXuấtKhẩu #GiấyPhépNhậpKhẩu #HảiQuan #Logistics #ThươngMạiQuốcTế #DoanhNghiệp #NghịĐịnh292 #QuảnLýNgoạiThương #BộCôngThương #BộCôngAn #BộQuốcPhòng #BộYtế #BộNôngNghiệpVàMôiTrường #ThôngQuan #ViệtNam

Từ ngày 05/9/2026, nếu doanh nghiệp không rà soát đúng hàng hóa thuộc diện quản lý theo giấy phép trước khi ký hợp đồng và đưa hàng về cảng, liệu một lô hàng có thể bị chậm thông quan chỉ vì thiếu thủ tục chuyên ngành?

Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/9/2026. Theo Phụ lục III ban hành kèm Nghị định, danh mục quản lý gồm các nhóm hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và các nhóm hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện. (Văn Bản Chính Phủ⁠)

1. Có 19 nhóm hàng xuất khẩu theo giấy phép

Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép gồm 19 nhóm. Đây không chỉ là những hàng hóa thương mại thông thường mà tập trung đáng kể vào hóa chất, tiền chất, quốc phòng, an ninh, động thực vật quý hiếm, dược phẩm, vật liệu phóng xạ và vàng. (THƯ VIỆN PHÁP LUẬT⁠)

STT Nhóm hàng xuất khẩu Cơ quan quản lý chính
1 Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất Bảng và một số hóa chất nguy hiểm Bộ Công Thương
2 Tiền chất thuộc danh mục do Chính phủ quy định, trừ nhóm thuộc thẩm quyền Bộ Công an và Bộ Y tế Bộ Công Thương
3 Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp Bộ Công Thương
4 Hàng hóa thương mại chiến lược Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế
5 Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động Bộ Công Thương
6 Kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley Bộ Công Thương
7 Sản phẩm mật mã dân sự Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
8 Tàu bay không người lái, phương tiện bay và thiết bị liên quan xuất khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
9 Chất ma túy và tiền chất thuộc phạm vi quy định Bộ Công an
10 Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất Bộ Nông nghiệp và Môi trường
11 Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc CITES và các loài rừng nguy cấp, quý, hiếm Bộ Nông nghiệp và Môi trường
12 Giống cây trồng, hạt lai thuộc trường hợp phải cấp phép xuất khẩu Bộ Nông nghiệp và Môi trường
13 Giống thủy sản thuộc trường hợp xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Bộ Nông nghiệp và Môi trường
14 Thủy sản sống thuộc trường hợp xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Bộ Nông nghiệp và Môi trường
15 Giống vật nuôi thuộc trường hợp cấm xuất khẩu nhưng xuất khẩu hoặc trao đổi phục vụ nghiên cứu, triển lãm, quảng cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
16 Chất thải nguy hại vận chuyển xuyên biên giới Bộ Nông nghiệp và Môi trường
17 Thuốc phải kiểm soát đặc biệt và một số dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát Bộ Y tế
18 Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân Bộ Khoa học và Công nghệ
19 Vàng nguyên liệu, vàng miếng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2. Danh mục nhập khẩu theo giấy phép rộng hơn đáng kể

Theo Phụ lục III, danh mục nhập khẩu theo giấy phép trải rộng từ hóa chất, tiền chất, kim cương, hàng tân trang, thuốc lá, mật mã, UAV đến sản phẩm an toàn thông tin mạng, nông nghiệp, thủy sản, thú y, thuốc bảo vệ thực vật, xuất bản phẩm, thiết bị y tế, dược phẩm, mỹ phẩm, vật liệu phóng xạ và vàng. (THƯ VIỆN PHÁP LUẬT⁠)

Các nhóm đáng chú ý gồm

1. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất Bảng và hóa chất nguy hiểm thuộc phạm vi quy định
2. Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động
3. Tiền chất
4. Tiền chất thuốc nổ và vật liệu nổ công nghiệp
5. Kim cương thô nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley
6. Hàng hóa tân trang nhập khẩu theo CPTPP, EVFTA và UKVFTA
7. Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá, máy móc và thiết bị chuyên ngành thuốc lá
8. Sản phẩm mật mã dân sự
9. Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị liên quan
10. Chất ma túy và tiền chất thuộc phạm vi quản lý
11. Sản phẩm kiểm tra, đánh giá, giám sát và chống tấn công, xâm nhập trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
12. Phao hiệu phục vụ an toàn hàng hải
13. Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc CITES và các loài rừng nguy cấp, quý, hiếm
14. Giống cây trồng thuộc trường hợp phải xin phép nhập khẩu
15. Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam trong những trường hợp được pháp luật cho phép nhập khẩu
16. Giống thủy sản chưa có tên trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam nhập để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày
17. Thủy sản sống thuộc trường hợp quản lý chuyên ngành
18. Thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thuộc trường hợp phải cấp phép
19. Tàu cá nhập khẩu để khai thác thủy sản
20. Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất và nguyên liệu liên quan
21. Vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y
22. Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam nhập khẩu trong các trường hợp được quy định
23. Nguyên liệu thuốc thú y thuộc trường hợp phải cấp phép
24. Dòng, giống vật nuôi thuộc trường hợp phải khảo nghiệm hoặc đáp ứng điều kiện nhập khẩu
25. Thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin nhập khẩu cho các mục đích thuộc phạm vi quy định
26. Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal
27. Thuốc bảo vệ thực vật thuộc các trường hợp phải xin phép nhập khẩu
28. Xuất bản phẩm
29. Sản phẩm báo chí
30. Thiết bị ngành in
31. Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và các sản phẩm nghe nhìn thuộc phạm vi quản lý
32. Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
33. Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi sòng bạc
34. Di vật, cổ vật thuộc phạm vi quản lý
35. Thiết bị y tế chưa có số lưu hành thuộc những trường hợp được phép nhập khẩu
36. Thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam
37. Thuốc phải kiểm soát đặc biệt có Giấy đăng ký lưu hành và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
38. Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam thuộc trường hợp phải cấp phép
39. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế nhập khẩu để nghiên cứu
40. Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn nhập khẩu phục vụ viện trợ hoặc mục đích đặc thù thuộc trường hợp quy định
41. Mỹ phẩm nhập khẩu theo đơn hàng để nghiên cứu, kiểm nghiệm
42. Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
43. Vàng nguyên liệu, vàng miếng

Lưu ý hình tổng hợp được cung cấp có lỗi đánh số ở đoạn cuối khi hiển thị hai dòng cùng số 42. Đối chiếu theo thứ tự nội dung, nhóm mỹ phẩm là mục 41, vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân là mục 42, vàng nguyên liệu và vàng miếng là mục 43.

3. Không nên hiểu rằng mọi hàng hóa thuộc các ngành trên đều phải xin giấy phép

Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý. Danh mục của Nghị định mô tả cụ thể từng loại hàng hóa và trong nhiều trường hợp còn giới hạn bởi mục đích nhập khẩu, xuất khẩu, tình trạng lưu hành hoặc đặc tính của sản phẩm.

Ví dụ, không thể kết luận rằng mọi thiết bị y tế đều thuộc diện xin giấy phép chỉ vì mục 35 đề cập thiết bị y tế. Danh mục nêu cụ thể thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu trong các trường hợp nhất định. Tương tự, mục mỹ phẩm trong danh mục giấy phép đề cập mỹ phẩm nhập khẩu theo đơn hàng để nghiên cứu, kiểm nghiệm, không đồng nghĩa toàn bộ mỹ phẩm nhập khẩu đều thuộc cùng cơ chế giấy phép này. (THƯ VIỆN PHÁP LUẬT⁠)

Doanh nghiệp vì vậy cần xác định đúng tên hàng, mã HS, thành phần, công dụng, tình trạng lưu hành, mục đích xuất nhập khẩu và cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi kết luận một lô hàng có phải xin giấy phép hay không.

4. Giấy phép và điều kiện xuất nhập khẩu là hai cơ chế cần phân biệt

Nghị định 292/2026/NĐ-CP không chỉ có danh mục xuất nhập khẩu theo giấy phép mà Phụ lục III còn quy định riêng danh mục hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu theo điều kiện. Chẳng hạn, danh mục xuất khẩu theo điều kiện có gạo, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, LNG, khí thiên nhiên nén, khoáng sản và một số nhóm khác. Danh mục nhập khẩu theo điều kiện có xăng dầu, rượu, ô tô, phế liệu, mỹ phẩm trừ trường hợp nhập để nghiên cứu, kiểm nghiệm và các nhóm hàng khác. (THƯ VIỆN PHÁP LUẬT⁠)

Điều này có ý nghĩa thực tế rất lớn. Doanh nghiệp không nên lấy danh sách 19 và 43 nhóm hàng rồi suy ra rằng tất cả hàng hóa nằm ngoài hai danh sách đều được xuất nhập khẩu hoàn toàn tự do. Một mặt hàng còn có thể thuộc danh mục quản lý theo điều kiện hoặc chịu quy định chuyên ngành khác.

5. Cơ quan quản lý trải rộng ở nhiều bộ, ngành

Một thay đổi quan trọng về mặt thực thi là doanh nghiệp phải xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tương ứng với từng nhóm hàng.

Bộ Công Thương quản lý nhiều nhóm hóa chất, tiền chất, vật liệu nổ, kim cương thô và các cơ chế giấy phép tự động. Bộ Công an quản lý các nhóm liên quan đến ma túy, tiền chất và một số sản phẩm an toàn thông tin mạng. Bộ Quốc phòng quản lý các lĩnh vực quốc phòng, mật mã và một số trường hợp liên quan UAV. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý số lượng lớn nhóm hàng về động thực vật, CITES, giống, thủy sản, thú y, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Bộ Y tế quản lý dược phẩm, thiết bị y tế, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, mỹ phẩm thuộc trường hợp quy định. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý vàng nguyên liệu và vàng miếng. (THƯ VIỆN PHÁP LUẬT⁠)

6. Mốc 05/9/2026 doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý

Cổng Thông tin điện tử Chính phủ xác nhận Nghị định 292/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/7/2026 và có hiệu lực ngày 05/9/2026. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp rà soát hoạt động ngoại thương từ thời điểm nghị định có hiệu lực. (Văn Bản Chính Phủ⁠)

Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vấn đề quan trọng không chỉ là ghi nhớ con số 19 nhóm xuất khẩu và 43 nhóm nhập khẩu. Việc cần làm là đối chiếu chính xác hàng hóa thực tế với mô tả pháp lý trong Phụ lục III, xác định cơ quan quản lý, điều kiện áp dụng và loại giấy phép cần có trước khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu.

Chỉ một khác biệt về mục đích sử dụng, thành phần, tình trạng lưu hành hoặc loại hàng cũng có thể dẫn đến cơ chế quản lý khác nhau. Vì vậy, từ ngày 05/9/2026, việc phân loại chính xác hàng hóa và kiểm tra quy định chuyên ngành cần được thực hiện ngay từ khâu chuẩn bị hợp đồng, thay vì chờ đến khi hàng đã về cửa khẩu mới xử lý.

Nguồn chính thức đối chiếu là Nghị định 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 22/7/2026, có hiệu lực từ ngày 05/9/2026. (Văn Bản Chính Phủ⁠)

← Trở về trang chủ