Nga siết an ninh Biển Đen, giá dầu thế giới biến động mạnh #GiáDầu #DầuThô #Nga #BiểnĐen #OPEC #NăngLượng #WTI #Brent #LNG #ĐịaChínhTrị

Nga siết an ninh Biển Đen, giá dầu thế giới biến động mạnh #GiáDầu #DầuThô #Nga #BiểnĐen #OPEC #NăngLượng #WTI #Brent #LNG #ĐịaChínhTrị
Nga siết an ninh Biển Đen, giá dầu thế giới biến động mạnh #GiáDầu #DầuThô #Nga #BiểnĐen #OPEC #NăngLượng #WTI #Brent #LNG #ĐịaChínhTrị



Liệu việc cảng dầu lớn nhất của Nga tại Biển Đen gần như im tiếng vì nguy cơ UAV có thể kích hoạt một cú sốc nguồn cung mới trên thị trường năng lượng toàn cầu?



Thị trường dầu khí hôm nay tập trung vào thông tin hoạt động tại cảng xuất khẩu dầu lớn nhất của Nga ở Biển Đen suy giảm rõ rệt khi nguy cơ tấn công bằng thiết bị bay không người lái gia tăng. Diễn biến này làm dấy lên lo ngại về khả năng gián đoạn vận chuyển dầu Nga, gia tăng chi phí bảo hiểm hàng hải và tạo thêm áp lực lên chuỗi cung ứng năng lượng quốc tế.



Dù rủi ro địa chính trị tiếp tục ở mức cao, nhóm hợp đồng dầu tương lai lại đồng loạt điều chỉnh giảm. WTI còn 89,31 USD mỗi thùng, giảm 3,12 phần trăm. Brent còn 96,78 USD mỗi thùng, giảm 3,88 phần trăm. Murban giảm mạnh 9,44 phần trăm xuống 97,05 USD mỗi thùng. WTI Midland đạt 91,04 USD mỗi thùng, giảm 3,36 phần trăm. Riêng Mars tăng 8,89 phần trăm lên 110,47 USD mỗi thùng.



Bảng giá năng lượng chính



Sản phẩm Giá hiện tại Biến động

WTI Crude 89,31 USD mỗi thùng Giảm 3,12 phần trăm

Brent Crude 96,78 USD mỗi thùng Giảm 3,88 phần trăm

Murban Crude 97,05 USD mỗi thùng Giảm 9,44 phần trăm

WTI Midland 91,04 USD mỗi thùng Giảm 3,36 phần trăm

Mars 110,47 USD mỗi thùng Tăng 8,89 phần trăm

OPEC Basket 102,76 USD mỗi thùng Tăng 8,71 phần trăm

DME Oman 97,50 USD mỗi thùng Tăng 9,27 phần trăm

Mexican Basket 91,68 USD mỗi thùng Tăng 13,35 phần trăm

Indian Basket 103,33 USD mỗi thùng Tăng 10,88 phần trăm

Urals 84,26 USD mỗi thùng Tăng 4,37 phần trăm

Western Canadian Select 79,84 USD mỗi thùng Tăng 7,20 phần trăm

Dubai 80,11 USD mỗi thùng Tăng 3,13 phần trăm

Brent Weighted Average 99,24 USD mỗi thùng Tăng 5,61 phần trăm

Louisiana Light 90,16 USD mỗi thùng Tăng 1,83 phần trăm

Domestic Sweet tại Cushing 88,67 USD mỗi thùng Tăng 6,43 phần trăm

Giddings 82,42 USD mỗi thùng Tăng 6,96 phần trăm

ANS West Coast 83,61 USD mỗi thùng Tăng 4,38 phần trăm

Gulf Coast HSFO 71,71 USD mỗi thùng Tăng 1,47 phần trăm



Giá dầu các thành viên OPEC và Trung Đông



Loại dầu Giá hiện tại Biến động

Arab Light 88,49 USD mỗi thùng Tăng 3,14 phần trăm

Kuwait Export Blend 94,71 USD mỗi thùng Không đổi

Das 104,18 USD mỗi thùng Tăng 12,40 phần trăm

Umm Lulu 104,83 USD mỗi thùng Tăng 12,31 phần trăm

Upper Zakum 96,41 USD mỗi thùng Tăng 7,83 phần trăm

Qatar Land 103,88 USD mỗi thùng Tăng 12,44 phần trăm

Al Shaheen 96,41 USD mỗi thùng Tăng 7,83 phần trăm

Basrah Heavy 65,82 USD mỗi thùng Tăng 2,28 phần trăm

Basrah Medium 68,12 USD mỗi thùng Tăng 2,21 phần trăm

Arab Extra Light 88,99 USD mỗi thùng Tăng 3,12 phần trăm

Arab Heavy 85,39 USD mỗi thùng Tăng 3,25 phần trăm

Arab Medium 86,74 USD mỗi thùng Tăng 3,20 phần trăm



Giá dầu Australia, châu Phi và khu vực Caspi



Loại dầu Giá hiện tại Biến động

Cossack 94,95 USD mỗi thùng Tăng 2,42 phần trăm

NWS Condensate 92,75 USD mỗi thùng Tăng 2,47 phần trăm

Ichthys Condensate 98,05 USD mỗi thùng Tăng 2,34 phần trăm

Cabinda 92,55 USD mỗi thùng Tăng 2,48 phần trăm

Nemba 90,75 USD mỗi thùng Tăng 2,53 phần trăm

Dalia 91,15 USD mỗi thùng Tăng 2,52 phần trăm

Brass River 92,30 USD mỗi thùng Tăng 2,49 phần trăm

Qua Iboe 93,30 USD mỗi thùng Tăng 2,46 phần trăm

Sokol 86,47 USD mỗi thùng Tăng 0,61 phần trăm

Azeri Light 104,30 USD mỗi thùng Tăng 2,19 phần trăm

CPC Blend 96,20 USD mỗi thùng Tăng 2,38 phần trăm

Lula 92,23 USD mỗi thùng Tăng 1,02 phần trăm



Giá dầu Iran theo thị trường giao hàng



Loại dầu Giá hiện tại Biến động

Iran Light giao Tây Bắc Âu 96,94 USD mỗi thùng Tăng 5,75 phần trăm

Iran Heavy giao Tây Bắc Âu 95,04 USD mỗi thùng Tăng 5,87 phần trăm

Forozan Blend giao Tây Bắc Âu 95,29 USD mỗi thùng Tăng 5,85 phần trăm

Iran Light giao Địa Trung Hải 96,29 USD mỗi thùng Tăng 5,79 phần trăm

Iran Heavy giao Địa Trung Hải 94,14 USD mỗi thùng Tăng 5,93 phần trăm

Forozan Blend giao Địa Trung Hải 94,39 USD mỗi thùng Tăng 5,91 phần trăm

Soroosh 91,14 USD mỗi thùng Tăng 6,14 phần trăm

Iran Light giao Sidi Kerir 98,19 USD mỗi thùng Tăng 5,67 phần trăm

Iran Heavy giao Sidi Kerir 96,04 USD mỗi thùng Tăng 5,81 phần trăm

Forozan Blend giao Sidi Kerir 96,29 USD mỗi thùng Tăng 5,79 phần trăm

Iran Light giao Nam Phi 96,94 USD mỗi thùng Tăng 5,75 phần trăm

Iran Heavy giao Nam Phi 95,04 USD mỗi thùng Tăng 5,87 phần trăm

Forozan Blend giao Nam Phi 95,29 USD mỗi thùng Tăng 5,85 phần trăm



Giá dầu Mexico và Nam Mỹ



Loại dầu Giá hiện tại Biến động

Oriente Crude 87,36 USD mỗi thùng Tăng 4,09 phần trăm

Napo Crude 75,39 USD mỗi thùng Tăng 4,77 phần trăm

Maya giao Bờ Vịnh Mỹ 76,24 USD mỗi thùng Tăng 6,42 phần trăm

Isthmus giao Bờ Vịnh Mỹ 87,12 USD mỗi thùng Tăng 6,73 phần trăm

Olmeca giao Bờ Vịnh Mỹ 88,95 USD mỗi thùng Tăng 7,48 phần trăm

Maya giao Bờ Tây Mỹ 76,04 USD mỗi thùng Tăng 6,44 phần trăm

Isthmus giao Bờ Tây Mỹ 84,82 USD mỗi thùng Tăng 6,93 phần trăm

Maya giao Viễn Đông 82,41 USD mỗi thùng Tăng 6,94 phần trăm

Isthmus giao Viễn Đông 83,01 USD mỗi thùng Tăng 6,89 phần trăm



Giá dầu Canada



Loại dầu Giá hiện tại Biến động

Central Alberta 84,04 USD mỗi thùng Tăng 6,81 phần trăm

Light Sour Blend 84,44 USD mỗi thùng Tăng 6,78 phần trăm

Peace Sour 84,19 USD mỗi thùng Tăng 6,80 phần trăm

Syncrude Sweet Premium 88,69 USD mỗi thùng Tăng 6,43 phần trăm

Sweet Crude 86,44 USD mỗi thùng Tăng 6,61 phần trăm

US High Sweet Clearbrook 90,34 USD mỗi thùng Tăng 6,31 phần trăm

Midale 84,69 USD mỗi thùng Tăng 6,76 phần trăm

Albian Heavy Synthetic 91,69 USD mỗi thùng Tăng 6,21 phần trăm

Access Western Blend 91,29 USD mỗi thùng Tăng 6,24 phần trăm



Giá dầu tại Mỹ



Loại dầu Giá hiện tại Biến động

Arkansas Sweet 76,50 USD mỗi thùng Tăng 4,79 phần trăm

Arkansas Sour 75,00 USD mỗi thùng Tăng 4,90 phần trăm

Arkansas Extra Heavy 70,00 USD mỗi thùng Tăng 5,26 phần trăm

West Texas Sour 87,67 USD mỗi thùng Tăng 6,51 phần trăm

West Texas Intermediate giao ngay 88,67 USD mỗi thùng Tăng 6,43 phần trăm

Upper Texas Gulf Coast 82,42 USD mỗi thùng Tăng 6,96 phần trăm

Texas Gulf Coast Light 82,42 USD mỗi thùng Tăng 6,96 phần trăm

South Texas Sour 75,92 USD mỗi thùng Tăng 7,60 phần trăm

North Texas Sweet 90,00 USD mỗi thùng Tăng 6,82 phần trăm

Eagle Ford 88,67 USD mỗi thùng Tăng 6,43 phần trăm

Texas Upper Gulf Coast 83,75 USD mỗi thùng Tăng 7,37 phần trăm

South Texas Light 83,75 USD mỗi thùng Tăng 7,37 phần trăm

West Texas và New Mexico Intermediate 90,00 USD mỗi thùng Tăng 6,82 phần trăm

West Central Texas Intermediate 90,00 USD mỗi thùng Tăng 6,82 phần trăm

East Texas Sweet 87,25 USD mỗi thùng Tăng 7,06 phần trăm

Oklahoma Sweet 90,00 USD mỗi thùng Tăng 6,82 phần trăm

Oklahoma Sour 78,00 USD mỗi thùng Tăng 7,96 phần trăm

Western Oklahoma Sweet 89,25 USD mỗi thùng Tăng 6,89 phần trăm

Oklahoma Intermediate 89,75 USD mỗi thùng Tăng 6,85 phần trăm

Wyoming General Sour 85,25 USD mỗi thùng Tăng 6,02 phần trăm

Wyoming General Sweet 85,77 USD mỗi thùng Tăng 9,28 phần trăm

Colorado South East 79,17 USD mỗi thùng Tăng 6,11 phần trăm

Nebraska Sweet 79,97 USD mỗi thùng Tăng 10,02 phần trăm

Michigan Sour 82,00 USD mỗi thùng Tăng 7,54 phần trăm

Michigan Sweet 86,75 USD mỗi thùng Tăng 7,10 phần trăm

Delhi và North Louisiana 87,00 USD mỗi thùng Tăng 7,08 phần trăm

South Louisiana 88,50 USD mỗi thùng Tăng 6,95 phần trăm

Kansas Common 79,02 USD mỗi thùng Tăng 10,15 phần trăm

Northwest Kansas Sweet 80,17 USD mỗi thùng Tăng 9,99 phần trăm

Southwest Kansas Sweet 80,67 USD mỗi thùng Tăng 7,83 phần trăm



Giá khí đốt và sản phẩm năng lượng liên quan cũng suy yếu. Khí tự nhiên Mỹ còn 2,871 USD mỗi triệu BTU, giảm 1,54 phần trăm. Xăng tương lai còn 3,396 USD mỗi gallon, giảm 2,87 phần trăm. Dầu sưởi còn 4,181 USD mỗi gallon, giảm 3,71 phần trăm. Khí TTF châu Âu còn 20,66 USD mỗi triệu BTU, giảm 1,36 phần trăm. LNG chuẩn Nhật Bản và Hàn Quốc còn 21,83 USD mỗi triệu BTU, giảm 0,80 phần trăm.



Điểm đáng chú ý nhất là sự phân hóa mạnh giữa thị trường kỳ hạn và giá dầu giao ngay theo khu vực. Trong khi WTI, Brent và Murban giảm sâu, nhiều loại dầu Trung Đông, Mexico, Canada và Mỹ lại tăng từ 6 đến hơn 13 phần trăm. Điều này phản ánh sự khác biệt về thời gian cập nhật, điều kiện giao hàng, chất lượng dầu, chi phí vận chuyển và mức độ rủi ro nguồn cung tại từng khu vực.



Nguy cơ gián đoạn hoạt động tại các cảng dầu Nga ở Biển Đen đang trở thành biến số quan trọng. Nếu hoạt động xuất khẩu tiếp tục suy giảm, thị trường có thể đối mặt với phí vận tải cao hơn, thời gian giao hàng kéo dài và mức chiết khấu dầu Nga thu hẹp. Ngược lại, nếu an ninh hàng hải sớm được kiểm soát, áp lực đầu cơ có thể giảm và giá dầu quốc tế tiếp tục điều chỉnh sau giai đoạn tăng nóng.



Xem chi tiết tại https://congnghedaukhi.com





(Feed generated with FetchRSS)
← Trở về trang chủ